Phân biệt cách dùng giữa “DO” và “MAKE”?

“Do” và “Make” đều có nghĩa là làm. Tuy nhiên, ta dùng to make (made, made) với nghĩa là chế tạo, xây dựng (tạo ra một sản phẩm mới) còn to do (did, done) có nghĩa là làm (nói chung). Chúng ta có thể phân biệt 2 từ này rõ hơn qua ví dụ sau:

 

DO

1. Làm, tham gia hoặc đạt được điều gì.

Ví dụ:

  • What can I do for you? (= How can I help you?)

(Tôi có thể làm gì giúp bạn?)

  • What have you done with my house?

(Anh làm gì với căn nhà của tôi rồi?)

2. to do about sth: hành động để giải quyết vấn đề gì.

Ví dụ:

·     It’s a global problem. What can individuals do about it?

(Đó là một vấn đề toàn cầu. Mỗi cá nhân có thể làm gì để giải quyết vấn đề đó?)

 

do_verb

 

3. “to do” thường đi với những thành ngữ sau:

a. to do one’s best (my best, your best): làm hết sức mình.

Ví dụ:

·     John has done his best but nothing changed.

(John đã gắng hết sức nhưng không có gì thay đổi cả.)

b. to do exercises: làm bài tập.

Ví dụ:

·     They were doing exercises in the room.

(Họ đang làm bài tập trong phòng.)

c. That will do: (ra lệnh cho ai đừng làm hoặc nói gì nữa) Thôi đủ rồi!

  • That does it!:  Thôi đủ rồi!
  • That’s done it!:

(Sự mất tinh thần vì một tai nạn hoặc sự cố gì đó) Thế là toi!

  • Easier said than done: Nói dễ hơn làm.

d. to be/ have to do with sb/ sth: có quan hệ hoặc liên quan đến ai/ cái gì.

Ví dụ:

·     He has to do with all her problems.

(Anh ấy có liên quan đến tất cả các vấn đề của cô ấy.)

 

do_make

 

MAKE

1. Sản xuất, tạo ra được cái gì (thường là bằng chất liệu cụ thể nào đó).

Ví dụ:

·     Shall I make some coffee?

(Tôi pha ít cà phê nhé?)

·     He has made a chocolate cake?

(Anh ấy vừa làm một cái bánh sôcôla.)

2. Làm phim hoặc chương trình tivi (chỉ đạo, sản xuất hoặc đóng phim)

Ví dụ:

·     The film was made by Goldcrest Productions.

(Bộ phim được sản xuất bởi Nhà sản xuất Goldcrest.)

3. “ to make” thường đi với các thành ngữ sau:

  • to make a promise: hứa điều gì
  • to make a speech: diễn thuyết
  • to make an excuse: xin lỗi
  • to make a mistake: phạm lỗi

Ví dụ:

·     He seems to be a perfect person, he makes almost no mistake.

(Anh ấy khá hoàn hảo, anh ấy hầu như chẳng phạm lỗi gì.)

4. to make a day/night/weekend of it: kéo dài hành động trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

·     Let’s make an evening of it and catch the last train home.

(Hãy đợi cả buổi tối để bắt chuyến tàu cuối cùng.)

5. to make do: khắc phục điều gì đó bằng những vật có chất lượng kém hơn.

Ví dụ:

·     We didn’t have a cupboard so we made do with boxes.

(Chúng tôi không có tủ nên đã dùng tạm hộp giấy.)

 

Để biết thêm thông tin về học Tiếng Anh, xin vui lòng liên hệ

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC QUỐC TẾ NEW OCEAN

Địa Chỉ : Số 37, Ngõ 121, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Điện Thoại: (04) – 35378311 – Fax: (04) – 62754347

Phụ trách du học: Ms.Lan – 0982.034.885 or Ms.Ly – 0982.034.885 – Ms.Lan or 0986.842.885 – Ms.Ly

Email: info@tandaiduong.com.vn - Website: http://duhoccanada.org.vn

 

 

 

 

 

Chia sẻ
Tags: , ,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*


du hoc canada Located at So 37 ngo 121, thai ha, dong da , HaNoi, VN. Reviewed by SEO by SEOTOP.VN . Rated: 9/ 10 (Excellent)